Tư Vấn

Gọi cho chúng tôi để được tư vấn về Phong thủy để dược tư vấn hoặc yêu cầu F. Home gọi lại


MÀU SẮC PHÙ HỢP VỚI NGƯỜI MỆNH KIM NĂM NHÂM DẦN (2022)

Theo phong thủy, người Trung Quốc xưa cho rằng việc chọn các trang phục, màu sắc phù hợp theo mỗi mệnh sẽ có tác dụng ít nhiều trong việc hỗ trợ bạn mệnh gặp nhiều may mắn, thuận lợi trong cuộc sống hoặc có tác dụng chiêu tài. Ngược lại nếu các màu sắc trang phục đối nghịch với bản mệnh dễ mang đến các vận rủi thậm chí là bệnh tật.

1. Tại sao người ta thường chọn màu sắc theo phong thủy?

Theo phong thuỷ, màu sắc sẽ hình thành nên các trường năng lượng. Các trường năng lượng này tác động đến môi xung quanh và có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến mỗi cá nhân. Do đó ta cần phải được chọn lọc, và thiết kế một cách hài hoà giữa màu sắc với không gian, với con người, thuận theo những nguyên lý tự nhiên, cơ bản của âm dương, ngũ hành. Giúp con người phần nào giảm được vận rủi.

 

Chưa có nghiên cứu nào chắc chắn về việc chọn màu sắc theo phong thủy sẽ giúp con người phát đạt, tuy nhiên ông bà ta có câu có thờ có thiêng có kiêng có lành, việc chọn đúng màu sắc theo mệnh có thể phần nào giúp cân bằng cuộc sống, tăng sự hài hòa trong âm dương. Theo khoa học, việc sử dụng màu sắc ứng theo mệnh, sẽ đánh mạnh vào thị giác, tâm lý của con người, tạo cho ta cảm giác an toàn và thoải mái.

2. Mệnh Kim sinh năm bao nhiêu?

p>

 

3. Mệnh Kim hợp màu gì?

Mệnh Kim là những người mạnh mẽ, quyết đoán, ít nhận sự hỗ trợ từ mọi người xung quanh. Tuy nhiên đôi khi vì quá cứng rắn trước những quyết định của mình, người mệnh Kim thường không quan tâm đến những góp ý từ mọi người, dẫn đến tính thiếu linh hoạt. Người mệnh Kim thường hợp với các màu như vàng, màu nâu đất, màu xanh biển, màu trắng, màu đen và các màu bạch kim, màu ghi.

p>

 

Màu xám, nâu đất: Đây được xem là hai màu tương sinh của mệnh Kim, vậy nên việc lựa chọn trang phục hay các vật dụng có màu như trên có thể phần nào hỗ trợ bản mệnh thuận lợi, suôn sẻ hơn trong cuộc sống cũng như công việc.

Màu vàng: Màu vàng được xem là màu của hạnh phúc, màu của hi vọng, đây là màu của ánh sáng mặt trời mang nhiều ý nghĩa tốt đẹp và nguồn năng lượng tích cực ấm áp đến cho mọi người. Việc bản mệnh chọn màu sắc này sẽ như được tiếp vào nguồn năng lượng tươi mới, tràn đầy, giúp bản mệnh tràn đầy sức sống, may mắn và phần nào có thể chiêu tài lộc đến cho bản mệnh.

Màu trắng: Đây được xem là màu đại diện cho những người mệnh Kim. Bởi màu trắng có ánh kim bên ngoài là đại diện cho sự tinh khôi, thanh khiết, trong trẻo và phần nào mang nét giản dị nhưng không kém phần nổi bật.

Màu xanh biển: Màu xanh biển cho ta cảm giác bình yên khi nhìn vào nó, màu xanh biển mang chút nét đặc trưng của người mệnh Kim, điềm đạm và thanh tĩnh. Màu xanh biển phần nào sẽ giúp người mệnh Kim bật lên bản tính của mình, trung thành và đáng tin cậy.

4. Mệnh Kim không hợp màu gì?

Ở thực tế lửa sẽ nóng chảy kim loại vì vậy trong mối quan hệ tương sinh tương khắc của Ngũ Hành ta thấy Hỏa khắc Kim, vậy nên người mệnh Kim nên tránh mặc những màu nóng như: Đỏ, hồng, cam hay các màu quá sặc sỡ. Do màu trắng là màu đại diện cho hành Kim nên bất cứ màu sắc nào quá lòe loẹt đều có thể làm biến đổi bản chất của nó, vậy nên người mệnh Kim nên hạn chế hết mức có thể.

5. Các nạp âm của hành Kim?

p>

 

– Bạch Lạp Kim (Kim chân đèn): còn hay được gọi là vàng trong nến. Bạch Lạp Kim tên như nghĩa, chính là kim loại chảy ra do bị nung nóng. Bạch Lạp Kim có tính kim loại tinh khiết, nguyên chất. Bạch Lạp Kim thuộc kim loại dạng hiếm có và không bị pha lẫn tạp chất. Người mang mệnh này thường tự tin, năng động, tính cách thường hướng ngoại, sáng láng. Người thuộc Bạch Lạp Kim sinh vào Canh Thìn (1940, 2000, 2060) và Tân Tỵ (1941, 2001, 2061).

Những người sinh vào năm Tân Tỵ (1941, 2001, 2061) sẽ có Thiên can Tân thuộc Kim, nhưng địa chi Tỵ lại thuộc Hỏa. Trước sau Hỏa khắc Kim, nên cuộc sống thường đầy gian truân, khó khăn, gập ghềnh. Người Tân Tỵ thường gặp nhiều thử thách trong cuộc sống, dù xông xáo, chăm làm nhưng thành quả gặt hái thường chẳng được bao.

Ngược lại, những Bạch Lạp Kim sinh vào năm Canh Thìn  (1940, 2000, 2060) có Thiên can Canh thuộc Kim, và có địa chi Thìn thuộc Thổ. Trước sau Thổ sinh Kim, nên cuộc sống của những người này thường thuận lợi, suôn sẻ, gặp dữ hóa lành, cuộc sống êm đềm, không có nhiều gian truân và biến cố. Tuy nhiên vẫn phải trải qua những thử thách, nhằm tôi luyện bản thân, cũng như Kim Loại sau khi bị nung chảy phải trải qua quá trình tôi luyện mới nên hình nên dạng.

– Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức): Theo phong thủy, người ta cho rằng người thuộc nạp âm này thường giỏi giang và nổi trội hơn người. Thoa Xuyến Kim được hiểu nôm na là: Xuyến có nghĩa vòng đeo cổ theo cách gọi của người phụ nữ Trung Cổ xưa, còn Thoa nghĩa là trâm cài đầu. Kim loại vốn thuộc dạng rắn, cứng cáp tuy nhiên vì trở thành trang sức nên kim loại bị chia thành nhiều mảnh nhỏ, tình cứng của kim loại bị kìm hãm, nhuyễn nhược cho nên mới gọi là Thoa Xuyến Kim. Thoa Xuyến Kim thường mang giá trị cao, quý hiếm về mặt vật chất. Những năm sinh như Canh Tuất (1850, 1910, 1970, 2030, 2090)  và Tân Hợi (1850, 1911, 1971, 2091) đều thuộc nạp âm này.

Năm Sinh Canh Tuất (1850, 1910, 1970, 2030, 2090) có Thiên can Canh thuộc Kim, địa chi Tuất thuộc Thổ, trước sau Thổ sinh Kim. Nên cuộc sống của những bản mệnh này thường không gặp nhiều gian truân, cuộc sống êm đềm và thuận lợi. Nếu biết nắm bắt, và chăm chỉ làm ăn có thể sẽ gặt hái được nhiều thành quả tốt.

– Kiếm Phong Kim (Kim đầu kiếm): Hay còn được biết đến là vàng trong kiếm. loại nạp âm này nếu không có sự tác động của lửa (Hỏa) khó có thể hình thành và phát huy hết tình chất của mình. Người thuộc nạp âm này thường là người có tài mưu lược, có trí lớn, mang trong mình một trí thông minh tuyệt vời, cực kì nhạy bén, linh động. Những người sinh năm Nhâm Thân (1932, 1992, 2052) và Quý Dậu (1933, 1993, 2053) đều thuộc nạp âm này.

Vì là người có tư duy sức bé, tài trí hơn người, nếu người mệnh Kiếm Phong Kim được nhiều sao tốt chiếu, cuộc sống gặp quý nhân dẫn dắt, đi đúng đường sẽ làm nên đại nghiệp. Tuy nhiên, nếu gặp nhiều sao xấu, hoặc gặp ác nhân dẫn dắt dễ bị đi sa ngã, khó bị lay chuyển do tính tình cứng rắn, cố chấp, dễ gây ra những tai họa lớn.

Năm sinh Nhâm Thân (1932, 1992, 2052) có Thiên can Nhâm và địa chi Thân, đều thuộc hành Thủy. Trước sau, Kim sinh Thủy, trong quá trình này hành Kim sẽ bị tiêu tốn sức lực. Do đó nên người thuộc nạp âm này thiếu đi chút sự sắc bén, quyết đoán, chuẩn mực.

Năm sinh Quý Dậu (1933, 1993, 2053) có Thiên can Quý và Địa chi Dậu đều thuộc hành Kim nên số mệnh tốt hơn người sinh năm Nhâm Thân. Cuộc sống thuận lợi, tính tình cương trực, chuẩn mực, quyết đoán nhưng không kém phần linh hoạt.

– Kim Bạch Kim (Kim mạ vàng, bạc): là dạng kim loại đã trải qua quá trình chiết tách, tôi luyện để hình thành nên dạng kim loại tinh khiết nhất, là dạng nhiều thuộc tính kim loại nhất so với các dạng còn loại. Dạng kim loại này trước khi tôi luyện, bên trong có chứa vàng bạc nén. Kim Bạch Kim gồm những người sinh năm Nhâm Dần (1962, 2022) và năm Quý Mão (1963, 2023). Cả hai tuổi này đều có Thiên can thuộc hành Thủy và Địa chi thuộc hành Mộc, trước sau Thủy sinh Mộc. Cây cỏ nhờ nước mà tốt tươi, phát triển cao lớn. Có thể nói nước chính là gốc rễ của cây cối, hai mệnh đầy có sự đong đầy, căn cơ vững chắc, bền chặt, cuộc sống chắc chắn sẽ phát triển thuận lợi.

– Hải Trung Kim (Vàng trong biển): Những người sinh năm Giáp Tý (1864, 1924, 1984, 2044) và năm Ất Sửu (1865, 1925, 1985, 2045) đều thuộc nạp âm này. Hải Trung Kim được hiểu nôm na là vàng bạc kim loại bị thất lạc hay còn gọi là bị chìm trong biển. Có lẽ chính vì vậy mà những người thuộc nạp âm này thường sống nội tâm, khép kín, khó mở lòng trước mọi người.

Người sinh năm Giáp Tý có Thiên can Giáp thuộc Mộc và địa chi Tý thuộc Thủy. Địa chi bổ trợ ngược lại cho Thiên can vì trước sau Thủy sinh Mộc. Điều này biểu hiện cho sự may mắn dồi dào của nạp âm này, vì có đôi khi những tài năng được bộc lộ chưa quá xứng đáng nhưng họ vẫn nhận lại được những thành quả trên cả mong đợi.

Người sinh năm Ất Sửu có Thiên can Ất thuộc âm Mộc, và địa căn Sửu thuộc âm Thổ. Trước sau Mộc khắc Thổ, vì cây cối sẽ hút đi chất dinh dưỡng từ đất để sinh sôi nảy nở. Do đó Thiên can của nạp âm này khắc Địa chi, nên người thuộc nạp âm này thường gặp khó khăn, cuộc sống không suôn sẻ và thuận lợi như người sinh năm Giáp Tý.

– Sa Trung Kim (Vàng trong cát): được biết đến là dạng kim loại gần gũi với con người, được khai thác và sử dụng nhiều trong cuộc sống hằng ngày. Sa có nghĩa là cát, trung có nghĩa là trộn lẫn, Sa Trung Kim dịch nôm na là Kim loại, vàng bạc bị trộn lẫn trong cát, đây là nguồn kim loại tiềm ẩn. Những người sinh năm Giáp Ngọ (1984, 1954, 2014, 2074) và năm Ất Mùi (1985, 1955, 2015, 2075) đều thuộc nạp âm này. Những người thuộc nạp âm này được ví là những người biết kiểm soát cảm xúc rất tốt, họ không có gì nổi bật, kín đáo trong đời sống riêng tư, tuy nhiên lại là người có tấm lòng khoan dung, vị tha.

Người sinh năm Giáp Ngọ (1984, 1954, 2014, 2074) có Thiên can Giáp thuộc hành Mộc, và địa chi Ngọ mang hành Hỏa. Trước sau Mộc sinh Hỏa, nên cuộc sống của họ thường sung túc, thuận lợi, êm đềm.

Người sinh năm Ất Mùi (1985, 1955, 2015, 2075) có Thiên can Ất thuộc âm Mộc và địa chi Mùi thuộc âm Thổ. Trước sau Thổ khắc Mộc, nên cuộc sống người này thường không được suôn sẻ thuận lợi bằng tuổi Giáp Ngọ.

 


 

3. Mệnh Kim hợp màu gì?

Mệnh Kim là những người mạnh mẽ, quyết đoán, ít nhận sự hỗ trợ từ mọi người xung quanh. Tuy nhiên đôi khi vì quá cứng rắn trước những quyết định của mình, người mệnh Kim thường không quan tâm đến những góp ý từ mọi người, dẫn đến tính thiếu linh hoạt. Người mệnh Kim thường hợp với các màu như vàng, màu nâu đất, màu xanh biển, màu trắng, màu đen và các màu bạch kim, màu ghi.

 

Màu xám, nâu đất: Đây được xem là hai màu tương sinh của mệnh Kim, vậy nên việc lựa chọn trang phục hay các vật dụng có màu như trên có thể phần nào hỗ trợ bản mệnh thuận lợi, suôn sẻ hơn trong cuộc sống cũng như công việc.

Màu vàng: Màu vàng được xem là màu của hạnh phúc, màu của hi vọng, đây là màu của ánh sáng mặt trời mang nhiều ý nghĩa tốt đẹp và nguồn năng lượng tích cực ấm áp đến cho mọi người. Việc bản mệnh chọn màu sắc này sẽ như được tiếp vào nguồn năng lượng tươi mới, tràn đầy, giúp bản mệnh tràn đầy sức sống, may mắn và phần nào có thể chiêu tài lộc đến cho bản mệnh.

Màu trắng: Đây được xem là màu đại diện cho những người mệnh Kim. Bởi màu trắng có ánh kim bên ngoài là đại diện cho sự tinh khôi, thanh khiết, trong trẻo và phần nào mang nét giản dị nhưng không kém phần nổi bật.

Màu xanh biển: Màu xanh biển cho ta cảm giác bình yên khi nhìn vào nó, màu xanh biển mang chút nét đặc trưng của người mệnh Kim, điềm đạm và thanh tĩnh. Màu xanh biển phần nào sẽ giúp người mệnh Kim bật lên bản tính của mình, trung thành và đáng tin cậy.

4. Mệnh Kim không hợp màu gì?

Ở thực tế lửa sẽ nóng chảy kim loại vì vậy trong mối quan hệ tương sinh tương khắc của Ngũ Hành ta thấy Hỏa khắc Kim, vậy nên người mệnh Kim nên tránh mặc những màu nóng như: Đỏ, hồng, cam hay các màu quá sặc sỡ. Do màu trắng là màu đại diện cho hành Kim nên bất cứ màu sắc nào quá lòe loẹt đều có thể làm biến đổi bản chất của nó, vậy nên người mệnh Kim nên hạn chế hết mức có thể.

5. Các nạp âm của hành Kim?

p>

 

– Bạch Lạp Kim (Kim chân đèn): còn hay được gọi là vàng trong nến. Bạch Lạp Kim tên như nghĩa, chính là kim loại chảy ra do bị nung nóng. Bạch Lạp Kim có tính kim loại tinh khiết, nguyên chất. Bạch Lạp Kim thuộc kim loại dạng hiếm có và không bị pha lẫn tạp chất. Người mang mệnh này thường tự tin, năng động, tính cách thường hướng ngoại, sáng láng. Người thuộc Bạch Lạp Kim sinh vào Canh Thìn (1940, 2000, 2060) và Tân Tỵ (1941, 2001, 2061).

Những người sinh vào năm Tân Tỵ (1941, 2001, 2061) sẽ có Thiên can Tân thuộc Kim, nhưng địa chi Tỵ lại thuộc Hỏa. Trước sau Hỏa khắc Kim, nên cuộc sống thường đầy gian truân, khó khăn, gập ghềnh. Người Tân Tỵ thường gặp nhiều thử thách trong cuộc sống, dù xông xáo, chăm làm nhưng thành quả gặt hái thường chẳng được bao.

Ngược lại, những Bạch Lạp Kim sinh vào năm Canh Thìn  (1940, 2000, 2060) có Thiên can Canh thuộc Kim, và có địa chi Thìn thuộc Thổ. Trước sau Thổ sinh Kim, nên cuộc sống của những người này thường thuận lợi, suôn sẻ, gặp dữ hóa lành, cuộc sống êm đềm, không có nhiều gian truân và biến cố. Tuy nhiên vẫn phải trải qua những thử thách, nhằm tôi luyện bản thân, cũng như Kim Loại sau khi bị nung chảy phải trải qua quá trình tôi luyện mới nên hình nên dạng.

– Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức): Theo phong thủy, người ta cho rằng người thuộc nạp âm này thường giỏi giang và nổi trội hơn người. Thoa Xuyến Kim được hiểu nôm na là: Xuyến có nghĩa vòng đeo cổ theo cách gọi của người phụ nữ Trung Cổ xưa, còn Thoa nghĩa là trâm cài đầu. Kim loại vốn thuộc dạng rắn, cứng cáp tuy nhiên vì trở thành trang sức nên kim loại bị chia thành nhiều mảnh nhỏ, tình cứng của kim loại bị kìm hãm, nhuyễn nhược cho nên mới gọi là Thoa Xuyến Kim. Thoa Xuyến Kim thường mang giá trị cao, quý hiếm về mặt vật chất. Những năm sinh như Canh Tuất (1850, 1910, 1970, 2030, 2090)  và Tân Hợi (1850, 1911, 1971, 2091) đều thuộc nạp âm này.

Năm Sinh Canh Tuất (1850, 1910, 1970, 2030, 2090) có Thiên can Canh thuộc Kim, địa chi Tuất thuộc Thổ, trước sau Thổ sinh Kim. Nên cuộc sống của những bản mệnh này thường không gặp nhiều gian truân, cuộc sống êm đềm và thuận lợi. Nếu biết nắm bắt, và chăm chỉ làm ăn có thể sẽ gặt hái được nhiều thành quả tốt.

– Kiếm Phong Kim (Kim đầu kiếm): Hay còn được biết đến là vàng trong kiếm. loại nạp âm này nếu không có sự tác động của lửa (Hỏa) khó có thể hình thành và phát huy hết tình chất của mình. Người thuộc nạp âm này thường là người có tài mưu lược, có trí lớn, mang trong mình một trí thông minh tuyệt vời, cực kì nhạy bén, linh động. Những người sinh năm Nhâm Thân (1932, 1992, 2052) và Quý Dậu (1933, 1993, 2053) đều thuộc nạp âm này.

Vì là người có tư duy sức bé, tài trí hơn người, nếu người mệnh Kiếm Phong Kim được nhiều sao tốt chiếu, cuộc sống gặp quý nhân dẫn dắt, đi đúng đường sẽ làm nên đại nghiệp. Tuy nhiên, nếu gặp nhiều sao xấu, hoặc gặp ác nhân dẫn dắt dễ bị đi sa ngã, khó bị lay chuyển do tính tình cứng rắn, cố chấp, dễ gây ra những tai họa lớn.

Năm sinh Nhâm Thân (1932, 1992, 2052) có Thiên can Nhâm và địa chi Thân, đều thuộc hành Thủy. Trước sau, Kim sinh Thủy, trong quá trình này hành Kim sẽ bị tiêu tốn sức lực. Do đó nên người thuộc nạp âm này thiếu đi chút sự sắc bén, quyết đoán, chuẩn mực.

Năm sinh Quý Dậu (1933, 1993, 2053) có Thiên can Quý và Địa chi Dậu đều thuộc hành Kim nên số mệnh tốt hơn người sinh năm Nhâm Thân. Cuộc sống thuận lợi, tính tình cương trực, chuẩn mực, quyết đoán nhưng không kém phần linh hoạt.

– Kim Bạch Kim (Kim mạ vàng, bạc): là dạng kim loại đã trải qua quá trình chiết tách, tôi luyện để hình thành nên dạng kim loại tinh khiết nhất, là dạng nhiều thuộc tính kim loại nhất so với các dạng còn loại. Dạng kim loại này trước khi tôi luyện, bên trong có chứa vàng bạc nén. Kim Bạch Kim gồm những người sinh năm Nhâm Dần (1962, 2022) và năm Quý Mão (1963, 2023). Cả hai tuổi này đều có Thiên can thuộc hành Thủy và Địa chi thuộc hành Mộc, trước sau Thủy sinh Mộc. Cây cỏ nhờ nước mà tốt tươi, phát triển cao lớn. Có thể nói nước chính là gốc rễ của cây cối, hai mệnh đầy có sự đong đầy, căn cơ vững chắc, bền chặt, cuộc sống chắc chắn sẽ phát triển thuận lợi.

– Hải Trung Kim (Vàng trong biển): Những người sinh năm Giáp Tý (1864, 1924, 1984, 2044) và năm Ất Sửu (1865, 1925, 1985, 2045) đều thuộc nạp âm này. Hải Trung Kim được hiểu nôm na là vàng bạc kim loại bị thất lạc hay còn gọi là bị chìm trong biển. Có lẽ chính vì vậy mà những người thuộc nạp âm này thường sống nội tâm, khép kín, khó mở lòng trước mọi người.

Người sinh năm Giáp Tý có Thiên can Giáp thuộc Mộc và địa chi Tý thuộc Thủy. Địa chi bổ trợ ngược lại cho Thiên can vì trước sau Thủy sinh Mộc. Điều này biểu hiện cho sự may mắn dồi dào của nạp âm này, vì có đôi khi những tài năng được bộc lộ chưa quá xứng đáng nhưng họ vẫn nhận lại được những thành quả trên cả mong đợi.

Người sinh năm Ất Sửu có Thiên can Ất thuộc âm Mộc, và địa căn Sửu thuộc âm Thổ. Trước sau Mộc khắc Thổ, vì cây cối sẽ hút đi chất dinh dưỡng từ đất để sinh sôi nảy nở. Do đó Thiên can của nạp âm này khắc Địa chi, nên người thuộc nạp âm này thường gặp khó khăn, cuộc sống không suôn sẻ và thuận lợi như người sinh năm Giáp Tý.

– Sa Trung Kim (Vàng trong cát): được biết đến là dạng kim loại gần gũi với con người, được khai thác và sử dụng nhiều trong cuộc sống hằng ngày. Sa có nghĩa là cát, trung có nghĩa là trộn lẫn, Sa Trung Kim dịch nôm na là Kim loại, vàng bạc bị trộn lẫn trong cát, đây là nguồn kim loại tiềm ẩn. Những người sinh năm Giáp Ngọ (1984, 1954, 2014, 2074) và năm Ất Mùi (1985, 1955, 2015, 2075) đều thuộc nạp âm này. Những người thuộc nạp âm này được ví là những người biết kiểm soát cảm xúc rất tốt, họ không có gì nổi bật, kín đáo trong đời sống riêng tư, tuy nhiên lại là người có tấm lòng khoan dung, vị tha.

Người sinh năm Giáp Ngọ (1984, 1954, 2014, 2074) có Thiên can Giáp thuộc hành Mộc, và địa chi Ngọ mang hành Hỏa. Trước sau Mộc sinh Hỏa, nên cuộc sống của họ thường sung túc, thuận lợi, êm đềm.

Người sinh năm Ất Mùi (1985, 1955, 2015, 2075) có Thiên can Ất thuộc âm Mộc và địa chi Mùi thuộc âm Thổ. Trước sau Thổ khắc Mộc, nên cuộc sống người này thường không được suôn sẻ thuận lợi bằng tuổi Giáp Ngọ.

 


 

– Bạch Lạp Kim (Kim chân đèn): còn hay được gọi là vàng trong nến. Bạch Lạp Kim tên như nghĩa, chính là kim loại chảy ra do bị nung nóng. Bạch Lạp Kim có tính kim loại tinh khiết, nguyên chất. Bạch Lạp Kim thuộc kim loại dạng hiếm có và không bị pha lẫn tạp chất. Người mang mệnh này thường tự tin, năng động, tính cách thường hướng ngoại, sáng láng. Người thuộc Bạch Lạp Kim sinh vào Canh Thìn (1940, 2000, 2060) và Tân Tỵ (1941, 2001, 2061).

Những người sinh vào năm Tân Tỵ (1941, 2001, 2061) sẽ có Thiên can Tân thuộc Kim, nhưng địa chi Tỵ lại thuộc Hỏa. Trước sau Hỏa khắc Kim, nên cuộc sống thường đầy gian truân, khó khăn, gập ghềnh. Người Tân Tỵ thường gặp nhiều thử thách trong cuộc sống, dù xông xáo, chăm làm nhưng thành quả gặt hái thường chẳng được bao.

Ngược lại, những Bạch Lạp Kim sinh vào năm Canh Thìn  (1940, 2000, 2060) có Thiên can Canh thuộc Kim, và có địa chi Thìn thuộc Thổ. Trước sau Thổ sinh Kim, nên cuộc sống của những người này thường thuận lợi, suôn sẻ, gặp dữ hóa lành, cuộc sống êm đềm, không có nhiều gian truân và biến cố. Tuy nhiên vẫn phải trải qua những thử thách, nhằm tôi luyện bản thân, cũng như Kim Loại sau khi bị nung chảy phải trải qua quá trình tôi luyện mới nên hình nên dạng.

– Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức): Theo phong thủy, người ta cho rằng người thuộc nạp âm này thường giỏi giang và nổi trội hơn người. Thoa Xuyến Kim được hiểu nôm na là: Xuyến có nghĩa vòng đeo cổ theo cách gọi của người phụ nữ Trung Cổ xưa, còn Thoa nghĩa là trâm cài đầu. Kim loại vốn thuộc dạng rắn, cứng cáp tuy nhiên vì trở thành trang sức nên kim loại bị chia thành nhiều mảnh nhỏ, tình cứng của kim loại bị kìm hãm, nhuyễn nhược cho nên mới gọi là Thoa Xuyến Kim. Thoa Xuyến Kim thường mang giá trị cao, quý hiếm về mặt vật chất. Những năm sinh như Canh Tuất (1850, 1910, 1970, 2030, 2090)  và Tân Hợi (1850, 1911, 1971, 2091) đều thuộc nạp âm này.

Năm Sinh Canh Tuất (1850, 1910, 1970, 2030, 2090) có Thiên can Canh thuộc Kim, địa chi Tuất thuộc Thổ, trước sau Thổ sinh Kim. Nên cuộc sống của những bản mệnh này thường không gặp nhiều gian truân, cuộc sống êm đềm và thuận lợi. Nếu biết nắm bắt, và chăm chỉ làm ăn có thể sẽ gặt hái được nhiều thành quả tốt.

– Kiếm Phong Kim (Kim đầu kiếm): Hay còn được biết đến là vàng trong kiếm. loại nạp âm này nếu không có sự tác động của lửa (Hỏa) khó có thể hình thành và phát huy hết tình chất của mình. Người thuộc nạp âm này thường là người có tài mưu lược, có trí lớn, mang trong mình một trí thông minh tuyệt vời, cực kì nhạy bén, linh động. Những người sinh năm Nhâm Thân (1932, 1992, 2052) và Quý Dậu (1933, 1993, 2053) đều thuộc nạp âm này.

Vì là người có tư duy sức bé, tài trí hơn người, nếu người mệnh Kiếm Phong Kim được nhiều sao tốt chiếu, cuộc sống gặp quý nhân dẫn dắt, đi đúng đường sẽ làm nên đại nghiệp. Tuy nhiên, nếu gặp nhiều sao xấu, hoặc gặp ác nhân dẫn dắt dễ bị đi sa ngã, khó bị lay chuyển do tính tình cứng rắn, cố chấp, dễ gây ra những tai họa lớn.

Năm sinh Nhâm Thân (1932, 1992, 2052) có Thiên can Nhâm và địa chi Thân, đều thuộc hành Thủy. Trước sau, Kim sinh Thủy, trong quá trình này hành Kim sẽ bị tiêu tốn sức lực. Do đó nên người thuộc nạp âm này thiếu đi chút sự sắc bén, quyết đoán, chuẩn mực.

Năm sinh Quý Dậu (1933, 1993, 2053) có Thiên can Quý và Địa chi Dậu đều thuộc hành Kim nên số mệnh tốt hơn người sinh năm Nhâm Thân. Cuộc sống thuận lợi, tính tình cương trực, chuẩn mực, quyết đoán nhưng không kém phần linh hoạt.

– Kim Bạch Kim (Kim mạ vàng, bạc): là dạng kim loại đã trải qua quá trình chiết tách, tôi luyện để hình thành nên dạng kim loại tinh khiết nhất, là dạng nhiều thuộc tính kim loại nhất so với các dạng còn loại. Dạng kim loại này trước khi tôi luyện, bên trong có chứa vàng bạc nén. Kim Bạch Kim gồm những người sinh năm Nhâm Dần (1962, 2022) và năm Quý Mão (1963, 2023). Cả hai tuổi này đều có Thiên can thuộc hành Thủy và Địa chi thuộc hành Mộc, trước sau Thủy sinh Mộc. Cây cỏ nhờ nước mà tốt tươi, phát triển cao lớn. Có thể nói nước chính là gốc rễ của cây cối, hai mệnh đầy có sự đong đầy, căn cơ vững chắc, bền chặt, cuộc sống chắc chắn sẽ phát triển thuận lợi.

– Hải Trung Kim (Vàng trong biển): Những người sinh năm Giáp Tý (1864, 1924, 1984, 2044) và năm Ất Sửu (1865, 1925, 1985, 2045) đều thuộc nạp âm này. Hải Trung Kim được hiểu nôm na là vàng bạc kim loại bị thất lạc hay còn gọi là bị chìm trong biển. Có lẽ chính vì vậy mà những người thuộc nạp âm này thường sống nội tâm, khép kín, khó mở lòng trước mọi người.

Người sinh năm Giáp Tý có Thiên can Giáp thuộc Mộc và địa chi Tý thuộc Thủy. Địa chi bổ trợ ngược lại cho Thiên can vì trước sau Thủy sinh Mộc. Điều này biểu hiện cho sự may mắn dồi dào của nạp âm này, vì có đôi khi những tài năng được bộc lộ chưa quá xứng đáng nhưng họ vẫn nhận lại được những thành quả trên cả mong đợi.

Người sinh năm Ất Sửu có Thiên can Ất thuộc âm Mộc, và địa căn Sửu thuộc âm Thổ. Trước sau Mộc khắc Thổ, vì cây cối sẽ hút đi chất dinh dưỡng từ đất để sinh sôi nảy nở. Do đó Thiên can của nạp âm này khắc Địa chi, nên người thuộc nạp âm này thường gặp khó khăn, cuộc sống không suôn sẻ và thuận lợi như người sinh năm Giáp Tý.

– Sa Trung Kim (Vàng trong cát): được biết đến là dạng kim loại gần gũi với con người, được khai thác và sử dụng nhiều trong cuộc sống hằng ngày. Sa có nghĩa là cát, trung có nghĩa là trộn lẫn, Sa Trung Kim dịch nôm na là Kim loại, vàng bạc bị trộn lẫn trong cát, đây là nguồn kim loại tiềm ẩn. Những người sinh năm Giáp Ngọ (1984, 1954, 2014, 2074) và năm Ất Mùi (1985, 1955, 2015, 2075) đều thuộc nạp âm này. Những người thuộc nạp âm này được ví là những người biết kiểm soát cảm xúc rất tốt, họ không có gì nổi bật, kín đáo trong đời sống riêng tư, tuy nhiên lại là người có tấm lòng khoan dung, vị tha.

Người sinh năm Giáp Ngọ (1984, 1954, 2014, 2074) có Thiên can Giáp thuộc hành Mộc, và địa chi Ngọ mang hành Hỏa. Trước sau Mộc sinh Hỏa, nên cuộc sống của họ thường sung túc, thuận lợi, êm đềm.

Người sinh năm Ất Mùi (1985, 1955, 2015, 2075) có Thiên can Ất thuộc âm Mộc và địa chi Mùi thuộc âm Thổ. Trước sau Thổ khắc Mộc, nên cuộc sống người này thường không được suôn sẻ thuận lợi bằng tuổi Giáp Ngọ.

 

# Phong thủy